Trong kho tàng từ vựng của giới Gen Z, có nhiều từ ngữ khi xét theo nghĩa đen, thì nó có vẻ rất bình thường và trong sáng. Nhưng nếu xét về nghĩa bóng, nó lại mang ý nghĩa khá “đen tối”, khiến người nghe không khỏi xấu hổ và đỏ mặt. Trong số đó, điển hình nhất có thể kể tới như từ “xoạc”, thường xuyên được nhắc đến trong những câu chuyện và cuộc hội thoại nói về chủ đề phòng the. Vậy xoạc là gì? Hãy cùng khám phá qua bài viết sau nhé!
Xoạc là gì? Theo nghĩa gốc, xoạc là loại động từ mô tả hành động dang ngang và duỗi thẳng hai chân sang hai bên, đây là một động tác được áp dụng trong các bài tập khởi động, hoặc Yoga, nhằm làm giãn gân cốt. Mặt khác, xét theo khía cạnh tình dục, xoạc thường được hiểu là dạng từ lóng, nói đến hành vi quan hệ tình dục giữa hai hay nhiều người.
Tìm hiểu ý nghĩa của từ xoạc là gì?
“Xoạc” là một trong những từ đa nghĩa có cách đọc và cách viết vô cùng ngắn gọn, xúc tích. Tùy vào ngữ cảnh, tình huống và nội dung của cuộc trò chuyện, mà nó được hiểu theo nhiều ngữ nghĩa khác nhau, bao gồm cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Chính vì thế, ngay sau đây, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết về từ ngữ này, để bạn hiểu cặn kẽ hơn về nó:
Theo nghĩa đen
Xét theo nghĩa gốc trong hệ thống từ điển tiếng Việt, “xoạc” được định nghĩa là một loại động từ diễn tả hành động dang rộng và duỗi thẳng hai chân sang hai bên theo chiều ngang hoặc chiều dọc, sao cho tạo thành một đường thẳng. Nên nó thường có 2 dạng là xoạc ngang và xoạc dọc.
Đây là động tác tập luyện được ứng dụng phổ biến trong các bài tập khởi động và nhiều bộ môn thể thao, chẳng hạn như thể dục nhịp điệu, thể dục dụng cụ, múa ba lê, yoga,… Động tác này có tác dụng làm giãn gân cốt, giúp cơ thể trở nên dẻo dai, vận động linh hoạt và hạn chế tối đa tình trạng gặp phải chấn thương trong lúc tập luyện.

Bên cạnh đó, từ “xoạc” còn được hiểu với ý nghĩa là “rách toạc ra”, nó mô tả thứ gì đó có chất liệu vải như quần, áo, màn cửa, ga trải giường,… đang bị lủng lỗ hoặc rách một lỗ bự chà bá. Khi chúng ta càng kéo giãn và tác động mạnh vào vật đó, thì miếng vải càng bị “xoạc” ra với chiếc lỗ thủng lớn hơn. Ví dụ cách sử dụng từ “xoạc” ở trường hợp này như sau:
– Cái áo bị xoạc ở hai bên nách rồi kìa.
– Dưới đáy chiếc quần kaki đang bị xoạc một cái lỗ lớn.
Theo nghĩa bóng
Nếu xét về nghĩa đen, từ “xoạc” đơn thuần chỉ là một động tác tập luyện bình thường. Thì khi nói về nghĩa bóng, nhất là chủ đề liên quan đến tình dục, “xoạc” lại chứa đựng ý nghĩa vô cùng nhạy cảm, thô tục, khác xa so với những lời giải thích ở phía trên đấy. Vậy ở tình huống này, xoạc là gì? Khi đề cập tới lĩnh vực tình dục, xoạc là dạng từ lóng, thường được giới trẻ sử dụng nhằm chỉ về hành vi quan hệ tình dục. Nó có ý nghĩa tương đương với những từ lóng khác như: nện, chịch, xếp hình, quất,…

Ví dụ về cách dùng từ “xoạc” để bạn dễ hình dung hơn:
– Tao với thằng kia quen nhau chưa được bao lâu, mà suốt ngày nó cứ rù quến và mời tao đi nhà nghỉ, chắc nó muốn “xoạc” tao rồi đây.
Trên thực tế cho thấy, đa số các bạn trẻ thường dùng từ “xoạc” mỗi khi vui đùa và trò chuyện với bạn bè đồng trang lứa về những chủ đề mang tính chất “người lớn 18+”, nhằm gia tăng thêm yếu tố hài hước, dí dỏm và gần gũi cho câu chuyện. Tuy nhiên, nhìn nhận một cách khách quan, nghĩa bóng của “xoạc” vốn dĩ rất nhạy cảm, đen tối và tục tĩu.
Chính vì thế, chúng ta chỉ nên dùng nó đúng lúc, đúng chỗ và đúng đối tượng, chứ đừng sử dụng tùy tiện và bừa bãi ở chốn đông người. Nhất là khi nói chuyện với người có tuổi đời và vai vế lớn hơn mình, hay các em nhỏ, dù cho giữa bạn và đối phương có thân thiết đến mức nào, thì bạn cũng không nên nhắc tới từ “xoạc” trước mặt họ. Bởi nói như thế, không chỉ gây phản cảm ở nơi công cộng, mà còn khiến mọi người xung quanh đánh giá bạn là người vô học, đạo đức kém và thiếu phép lịch sự.
Một số ý nghĩa về từ “xoạc” trên mạng xã hội
Hiện nay, trên các nền tảng mạng xã hội có lượng người dùng khủng như Facebook, Twitter,… có không ít bạn trẻ thường ghép từ “xoạc” chung với các từ ngữ khác, để tạo thành những cụm từ mang nhiều ngữ nghĩa khác nhau. Nhưng chung quy lại thì chúng vẫn xoay quanh hoạt động tình dục. Dưới đây là một số cụm từ thông dụng có chứa từ xoạc như:
Xoạc xã giao
Xoạc xã giao hay còn gọi là chịch xã giao, đây đều là các cụm từ lóng nói về việc hai người tìm đến nhau chỉ vì một mục đích duy nhất đó là làm tình và thỏa mãn nhu cầu về tình dục. Giữa họ hoàn toàn không nảy sinh tình cảm hay bị ràng buộc bởi trách nhiệm, nghĩa vụ, nên họ có thể rời đi bất kỳ lúc nào tùy ý. Thời nay giới trẻ còn gọi mối quan hệ này bằng các thuật ngữ tiếng Anh như FWB (Friends with benefits) hay ONS (One Night Stand), tức tình một đêm.

Xoạc dạo
Xoạc dạo hay chịch dạo cũng đồng nghĩa với cụm từ xoạc xã giao, nó ám chỉ đến việc một người chuyên đi “ăn nằm” bừa bãi với nhiều đối tượng lạ mặt khác nhau. Mối quan hệ giữa hai người họ có thể chỉ là bạn bè hoặc người xa lạ mới gặp lần đầu, chưa quen biết nhau bao lâu, nên cũng không gọi là quá thân thiết. Chỉ cần cả hai đều có nhu cầu, thì họ sẽ không ngần ngại tiến đến chuyện giao hợp, nhằm thỏa mãn thú vui thể xác.
Xoạc dạo được xem là vấn nạn tiêu cực đang diễn ra cực kỳ phổ biến trong xã hội. Đây là một việc làm không lành mạnh, nó có thể gây ra nhiều rủi ro và mối nguy hiểm như lây lan bệnh tình dục, mang thai ngoài ý muốn, cướp bóc, lừa gạt tình cảm lẫn tiền bạc,…
Xoạc tranh thủ
Cụm từ xoạc tranh thủ hay chịch tranh thủ đều nói đến tình trạng các cặp tình nhân hay vợ chồng vì quá bận rộn, thường xuyên phải vùi mình vào công việc, đầu tắt mặt tối, nên hiếm có thời gian gần gũi và giải quyết nhu cầu cho nhau. Chính vì thế, mỗi khi cả hai có cơ hội gặp mặt trực tiếp vào giờ nghỉ trưa, hay giải lao. Họ thường tranh thủ quãng thời gian ít ỏi chỉ khoảng 10 – 15 phút để tâm sự và làm “vài nháy”, cho thỏa nỗi nhớ mong và sự thèm muốn.
Nói tóm lại, “xoạc” là một từ đa nghĩa, có thể ứng dụng linh hoạt ở nhiều ngữ cảnh và tình huống khác nhau. Chúng tôi hy vọng rằng, sau khi đọc qua bài viết này, bạn đã hiểu tường tận xoạc là gì theo nghĩa đen và nghĩa bóng. Qua đó, giúp bạn biết cách sử dụng từ ngữ này đúng người, đúng thời điểm, để tránh bị người khác hiểu lầm và đánh giá tiêu cực.